Ý nghĩa của việc đọc sách

Tài nguyên thư viện

SÁCH ĐIỆN TỬ - SÁCH GIÁO KHOA

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 THỦY PHÙ - THỪA THIÊN HUẾ!

    SÁCH MỚI HÔM NAY - KỶ NIỆM THỜI THƠ ẤU

    Ảnh ngẫu nhiên

    0.jpg 9.jpg 8.jpg 10.jpg 5.jpg 6.jpg 3.jpg 2.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1b.jpg 1.jpg Anh_2.jpg Z6484880837783_66eb92177cd25d4fa1c06e01b539f4a0.jpg LTTV3.jpg LTTV2.jpg LTTV_1.jpg

    SÁCH ĐIỆN TỬ SÁCH THAM KHẢO

    SÁCH ĐIỆN TỬ - TÌM HIỂU LỊCH SỬ

    KHÁM PHÁ ĐÓ ĐÂY

    Sự tích hoa Ngọc Lan - The Legend of Michelia Alba

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Thông tư 02/2022

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Thu Hằng
    Ngày gửi: 14h:15' 06-03-2024
    Dung lượng: 575.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
    VÀ DU LỊCH
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 02/2022/TT-BVHTTDL

    Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2022

    THÔNG TƯ
    QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VÀ XẾP LƯƠNG VIÊN
    CHỨC CHUYÊN NGÀNH THƯ VIỆN
    Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
    Căn cứ Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25
    tháng 11 năm 2019;
    Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền
    lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐCP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
    số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán
    bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
    Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
    năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
    Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về
    tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
    Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức
    danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện.
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên
    chức chuyên ngành thư viện.
    2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành thư viện làm việc trong các đơn vị sự
    nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
    Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện
    Chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện bao gồm:
    1. Thư viện viên hạng I Mã số: V.10.02.30
    2. Thư viện viên hạng II Mã số: V.10.02.05
    3. Thư viện viên hạng III Mã số: V.10.02.06
    4. Thư viện viên hạng IV Mã số: V.10.02.07
    Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành thư viện
    1. Có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao, tuân thủ quy định của pháp luật; thực hiện
    đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.

    2. Tâm huyết với nghề, trung thực, khách quan, thẳng thắn; làm việc khoa học, có chính kiến rõ
    ràng; có thái độ khiêm tốn, đúng mực khi tiếp xúc với nhân dân; có ý thức đấu tranh với những
    hành vi sai trái, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
    3. Tôn trọng quyền tiếp cận và sử dụng thư viện của mọi tầng lớp nhân dân theo quy định của
    pháp luật. Có ý thức cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thư viện.
    4. Có tinh thần đoàn kết, tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp thực hiện nhiệm vụ được
    giao.
    5. Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.
    Chương II
    TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
    Điều 4. Thư viện viên hạng I - Mã số: V.10.02.30
    1. Nhiệm vụ:
    a) Chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn, hàng năm, kế hoạch phát triển văn
    hóa đọc của đơn vị và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
    b) Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong
    hoạt động thư viện;
    c) Chủ trì tổ chức hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện theo quy định của pháp luật và các
    hoạt động khác nhằm thúc đẩy phát triển văn hóa đọc;
    d) Chủ trì xây dựng hoặc hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, thông tin thư mục quốc gia,
    mục lục liên hợp quốc gia, quốc tế;
    đ) Chủ trì xây dựng hoặc hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ thư viện;
    e) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong hoạt động thư viện;
    g) Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách, chiến lược phát
    triển thư viện và văn hóa đọc;
    h) Xây dựng nội dung chương trình, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên
    môn, nghiệp vụ cho thư viện viên hạng dưới.
    2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
    a) Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp
    thạc sĩ trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
    chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;
    b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.
    3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
    a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chiến lược
    phát triển về thư viện và văn hóa đọc;
    b) Có kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ thư viện;
    c) Có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và đề xuất, tham mưu xây dựng chính sách,
    pháp luật, đề án, chương trình hoạt động về thư viện;

    d) Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải
    tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thư viện;
    đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được
    tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc
    làm.
    4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên
    hạng I:
    a) Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II hoặc tương đương từ
    đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng)
    đang giữ chức danh thư viện viên hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi
    hoặc xét thăng hạng;
    b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II hoặc tương đương đã chủ trì
    nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ,
    ngành trở lên trong lĩnh vực thư viện đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt hoặc
    chủ trì xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, thông tin thư mục quốc gia, mục
    lục liên hợp quốc gia, quốc tế.
    Điều 5. Thư viện viên hạng II - Mã số: V.10.02.05
    1. Nhiệm vụ:
    a) Chủ trì xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
    thư viện được giao và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
    b) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ trong
    hoạt động thư viện;
    c) Tham gia tổ chức hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện theo quy định của pháp luật và
    các hoạt động khác nhằm thúc đẩy phát triển văn hóa đọc;
    d) Tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong hoạt động thư viện;
    đ) Tham gia tổng kết đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thư viện;
    e) Tham gia xây dựng nội dung chương trình, biên soạn tài liệu và tham gia bồi dưỡng, hướng
    dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho thư viện viên hạng dưới.
    2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
    a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp
    đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
    chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;
    b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.
    3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
    a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chiến lược
    phát triển về thư viện và văn hóa đọc;
    b) Am hiểu kiến thức về nghiệp vụ thư viện;

    c) Có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy
    trình nghiệp vụ thư viện được giao tham mưu, quản lý;
    d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được
    tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc
    làm.
    4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên
    hạng II:
    a) Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III hoặc tương đương từ
    đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì
    phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III tính
    đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
    b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III hoặc tương đương đã tham
    gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01 đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học, văn
    bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong lĩnh vực thư viện từ
    cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê duyệt.
    Điều 6. Thư viện viên hạng III - Mã số: V.10.02.06
    1. Nhiệm vụ:
    a) Xây dựng kế hoạch hàng năm về nhiệm vụ chuyên môn thư viện được giao và tổ chức thực
    hiện sau khi được phê duyệt;
    b) Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện theo phân công;
    c) Tham gia nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ trong hoạt động thư
    viện.
    2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
    a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp
    đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
    chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;
    b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.
    3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
    a) Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chiến lược
    phát triển về thư viện và văn hóa đọc;
    b) Nắm vững kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về thư viện;
    c) Có năng lực phân tích, tổng hợp, những vấn đề được giao tham mưu, quản lý;
    d) Có năng lực hướng dẫn người sử dụng thư viện sử dụng tiện ích thư viện để tiếp cận và khai
    thác thông tin;
    đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được
    tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc
    làm.

    4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện viên
    hạng III:
    Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV hoặc tương đương từ đủ
    02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 năm
    trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian
    tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh thư viện viên hạng IV
    tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
    Điều 7. Thư viện viên hạng IV - Mã số: V.10.02.07
    1. Nhiệm vụ:
    a) Xử lý tài nguyên thông tin, bao gồm: Xử lý kỹ thuật, xử lý hình thức, tổ chức tài nguyên thông
    tin có nội dung đơn giản, phổ cập;
    b) Tổ chức tài nguyên thông tin bao gồm: Tổ chức các loại tài liệu trong kho tài liệu và thực hiện
    các công đoạn thủ công trong bảo quản các loại tài liệu;
    c) Tham gia kiểm kê, thanh lọc tài nguyên thông tin theo phân công;
    d) Trực tiếp phục vụ người sử dụng thư viện.
    2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
    a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp
    trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề
    nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
    b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.
    3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
    a) Nắm được những quy định của pháp luật về công tác thư viện;
    b) Có kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thư viện;
    c) Có năng lực hướng dẫn người sử dụng thư viện tiếp cận và khai thác thông tin, thư viện;
    d) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nhiệm vụ được giao;
    đ) Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.
    Chương III
    XẾP LƯƠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH THƯ
    VIỆN
    Điều 8. Nguyên tắc xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành thư
    viện
    1. Việc bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện quy
    định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ và chuyên môn,
    nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức.
    2. Khi bổ nhiệm và xếp lương vào các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện
    tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
    chức.
    Điều 9. Cách xếp lương

    1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện quy định tại Thông tư này được
    áp dụng Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị
    sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
    năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
    vũ trang, cụ thể như sau:
    a) Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng I được áp dụng ngạch lương của viên chức loại
    A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55;
    b) Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại
    A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
    c) Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại
    A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
    d) Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại
    B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
    2. Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết
    định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện thì thực hiện xếp bậc
    lương theo chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau:
    a) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo tiến sĩ, phù hợp với vị trí việc làm
    tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III: xếp bậc 3, hệ số
    lương 3,00, ngạch viên chức loại A1;
    b) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo thạc sĩ, phù hợp với vị trí việc làm
    tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III: xếp bậc 2, hệ số
    lương 2,67, ngạch viên chức loại A1;
    c) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo đại học phù hợp với vị trí việc làm
    tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III: xếp bậc 1, hệ số
    lương 2,34, ngạch viên chức loại A1;
    d) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo cao đẳng phù hợp với vị trí việc làm
    tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV: xếp bậc 2, hệ số
    lương 2,06, ngạch viên chức loại B;
    đ) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm
    tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV: xếp bậc 1, hệ số
    lương 1,86, ngạch viên chức loại B.
    3. Việc chuyển xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh
    nghề nghiệp chuyên ngành thư viện quy định tại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Mục
    II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng
    dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.
    Chương IV
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 10. Tổ chức thực hiện
    1. Thông tư này là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức chuyên
    ngành thư viện đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

    2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm
    rà soát các vị trí việc làm của đơn vị; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm các
    chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện theo thẩm quyền phân cấp.
    3. Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập có thể áp dụng quy định tại Thông tư này để
    tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ người làm việc về chuyên ngành thư viện.
    Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
    1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp chuyên ngành thư viện theo quy định
    của pháp luật từ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được xác định là đáp ứng quy
    định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện quy định tại Thông
    tư này tương ứng với chức danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm.
    2. Viên chức đã có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng viên chức
    chuyên ngành thư viện trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị
    định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
    của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi
    dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được xác định là đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng
    tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện để xét chuyển chức danh
    nghề nghiệp, tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và không phải học
    chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện theo
    quy định tại Thông tư này.
    Điều 12. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022.
    2. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 19 tháng 5 năm 2015 của
    Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
    chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.
    3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
    thực hiện theo các văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
    4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
    ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
    chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
    5. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời
    phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
    BỘ TRƯỞNG
    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

    Nguyễn Văn Hùng

    Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
    TW;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
    - Các Tổng Cục, Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ
    VHTTDL;
    - Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: Cơ sở dữ
    liệu quốc gia về pháp luật;
    - Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
    - Lưu: VT, Vụ TCCB, VTN(300).
     
    Gửi ý kiến