Ý nghĩa của việc đọc sách

Tài nguyên thư viện

SÁCH ĐIỆN TỬ - SÁCH GIÁO KHOA

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    KÍNH CHÀO QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ GHÉ TƯỜNG WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 THỦY PHÙ - THỪA THIÊN HUẾ!

    SÁCH MỚI HÔM NAY - KỶ NIỆM THỜI THƠ ẤU

    Ảnh ngẫu nhiên

    0.jpg 9.jpg 8.jpg 10.jpg 5.jpg 6.jpg 3.jpg 2.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1b.jpg 1.jpg Anh_2.jpg Z6484880837783_66eb92177cd25d4fa1c06e01b539f4a0.jpg LTTV3.jpg LTTV2.jpg LTTV_1.jpg

    SÁCH ĐIỆN TỬ SÁCH THAM KHẢO

    SÁCH ĐIỆN TỬ - TÌM HIỂU LỊCH SỬ

    KHÁM PHÁ ĐÓ ĐÂY

    Sự tích hoa Ngọc Lan - The Legend of Michelia Alba

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ly thuyet va bai tap toan 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Thu Hằng
    Ngày gửi: 21h:37' 15-03-2024
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Tailieumontoan.com
    
    Sưu tầm

    LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP

    TOÁN LỚP 4

    Tài liệu sưu tầm, ngày 24 tháng 8 năm 2020

    Website: tailieumontoan.com

    CHƯƠNG I. SỐ TỰ NHIÊN. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
    BÀI 1. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
    I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    - Ôn tập cách đọc, viết số, phân tích cấu tạo số đến 100 000
    - Các hàng đã học bao gồm: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn
    - Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân chia
    - So sánh các số nằm trong phạm vi 100 000
    II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN
    Dạng 1. Ôn tập cách đọc, viết số đến 100000
    Phương pháp giải:
    Khi đọc, viết các số tự nhiên, ta đọc, viết từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp
    1A. Viết theo mẫu
    Chục
    Nghìn
    Viết số
    nghìn

    54 216

    5

    4

    Trăm

    Chục

    Đơn
    vị

    2

    1

    6

    Đọc số
    Năm mươi tư nghìn hai trăm mười sáu
    Ba mươi bảy nghìn tám trăm linh tư

    94 023

    4

    7

    1B. Viết theo mẫu
    Chục
    Nghìn
    Viết số
    nghìn

    87 362

    9

    8

    5

    Trăm

    Chục

    Đơn
    vị

    Đọc số
    Tám mươi bảy nghìn ba trăm sáu mươi
    hai

    8

    7

    3

    6

    2

    2

    3

    1

    0

    4

    40 567

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    Hai mươi lăm nghìn một trăm linh tám
    Dạng 2. Viết một số thành tổng giá trị các hàng của số đó (theo mẫu)
    Phương pháp giải:
    Bước 1. Chỉ ra giá trị của mỗi hàng trong số đó
    Bước 2. Viết số đã cho thành tổng giá trị các hàng
    2A.

    Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu
    Mẫu: 4 638= 4000 + 600 + 30 + 8
    a) 6 327

    2B.

    b) 8 045

    c) 3 481

    Viết theo mẫu
    Mẫu: 2 000 + 800 + 60 + 5 =
    2 865
    a) 4 000 + 600 + 90 + 1

    b) 6 000 + 80 + 5 ;

    c) 3 000 + 7

    Dạng 3. Tìm số liền trước, số liền sau của một số trong phạm vị 100 000
    Phương pháp giải:
    - Để tìm số liền sau của một số tự nhiên, ta lấy số đó cộng thêm 1;
    - Để tìm số liền trước của một số tự nhiên, ta lấy số đó trừ đi 1.
    Lưu ý: Số 0 không có số liền trước.
    3A.

    a) Tìm số liền trước của số 89 025 ;
    b) Tìm số liền sau của số 89 025 .

    3B.

    Đúng ghi Đ, sai ghi S
    a) Số liền trước của số 23 345 là số 23 346
    b) Số liền sau của số 47 589 là số 47 590
    Dạng 4. So sánh các số trong phạm vi 100 000
    Phương pháp giải: Xét hai trường hợp:
    - Trường hợp 1. Hai số có số chữ số khác nhau. Thì số nào có nhiều chức số hơn thì số
    ấy lớn hơn và ngược lại số nào có ít chữ số hơn thì số ấy bé hơn.
    Ví dụ: Trong hai số 128 349 và số 76 504 thì số 128 349 có nhiều chữ số hơn nên

    128 349 > 76 504
    - Trường hợp 2. Khi chia số có chữ số bằng nhau: so sánh theo từng hàng tương ứng từ
    trái sang phải của mỗi số, chữ số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn. (Nếu hai số có tất cả
    các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau)
    Ví dụ: So sánh số 125 387 và 125 307
    - Hai số này có chữ số bằng nhau. Các chữ số hàng trăm nghìn đều bằng 1, hàng chục
    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    nghìn đều bằng 2, hàng nghìn đều bằng 5, hàng trăm đều bằng 3. Đến hàng chục có

    8 > 0 , vậy 125 378 > 125 387 hay 125 307 < 125 387
    4A.

    4B.

    5A.

    5B.

    Điền dấu ( > ; < ; = ) thích hợp vào chỗ chấm:
    b) 65 347 …… 65 354
    a) 4 579 ……. 10 000 ;
    c) 7 428 ……. 59 429 ;

    d) 100 000 ……. 99 999

    Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
    a) 35 562 > 35 560

    b) 48 173 = 48 137

    c) 56 123 < 50 123

    d) 87 999 < 88 001

    Cho các số sau: 76 562 ; 86 001 ; 78 082 ; 76 658 ; 68 456
    a) Tìm số bé nhất trong các số đó;
    b) Tìm số lớn nhất trong các số đó;
    c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
    Chọn câu trả lời đúng:
    Số bé nhất trong các số: 38 267 ; 38 312 ; 35 579 ; 35 957 là
    A. 38 267

    6A.

    B. 38 312

    C. 35 579

    D. 35 957

    Tìm chữ số a, biết:
    a) 15a89  15
    > 889

    b) 100a 7 = 10 087

    6B.

    Tìm a , biết 89 562 < 89 a 62 < 89 762

    7A.
    7B.

    Tìm số tự nhiên lớn nhất có 5 chữ số.
    Tìm số tự nhiên bé nhất có 5 chữ số khác nhau.
    Dạng 5. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000
    Phương pháp giải: Đặt tính rồi tính

    8A.

    Đặt tính rồi tính
    a) 6 235 + 20 657

    b)

    Đặt tính rồi tính
    a) 72 304 − 25 475

    b) 15 035 : 5

    8B.

    25 324 × 3

    Dạng 6. Tính giá trị biểu thức
    Phương pháp giải:
    - Nếu biểu thức chỉ bao gồm phép tính cộng và trừ, (hoặc nhân và chia) thì thực hiện
    theo thứ tự từ trái sang phải
    - Nếu biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính
    nhân, chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
    9A.
    9B.

    Tính giá trị của biểu thức:
    a) 35 000 + 40 000 − 20 000

    b) 12 000 × 5 – 25 000 ;

    a) ( 2 000 + 8 000 ) : 4

    b) 9 000 − 7 000 : 2

    Dạng 7. Tìm thành phần chưa biết của phép tính
    Phương pháp giải:
    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    Bước 1. Xác định tên gọi của thành phần chưa biết trong phép tính (số hàng, số bị trừ,
    số trừ, thừa số, số bị chia, số chia)
    Bước 2. Viết phép toán tìm thành phần chưa biết và tính kết quả
    10A. Tìm x
    b) x + 5 467 =
    a) x − 912 =
    4 528
    11 908
    10B. Tìm 𝑦
    a) =
    y : 6 8 456 − 567 ;

    b) 8 =
    × y 12 920 + 936

    Dạng 8. Giải bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính
    Phương pháp giải:
    Bước 1. Tìm dữ kiện bài toán đã cho;
    Bước 2. Tìm vấn đề bài toán hỏi;
    Bước 3. Dựa vào dữ kiện bài toán để tìm mối liên hệ giữa các đại lượng và tìm ra lời
    giải.

    11A.

    Lan mua 5 quyển vở, giá tiền mỗi quyển vở là 6 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng

    100 000 đồng. Hỏi cố bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền?
    11B. Một cửa hàng có 21 924 quyển vở. Người ta đã bán đi 7 308 quyển vở. Số vở còn lại
    đóng vào các túi, mỗi túi đựng được 6 quyển vở. Hỏi số vở còn lại xếp được bao nhiêu
    túi?
    Dạng 9. Chu vi của một hình
    Phương pháp giải: Muốn tìm chu vi của một hình ta tính tổng độ dài các cạnh của nó.
    Chu vi hình vuông có cạnh a là: a × 4 .
    Chu vi hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b là: ( a + b ) × 2
    12A.

    Tính chu vi của các hình sau:

    12B. Tính chu vi của các hình sau

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    13.

    III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
    Chọn đáp án đúng.
    a) Số 65 802 đọc là:
    A. Sáu mươi năm nghìn tám trăm linh hai;
    B. Năm mươi sáu nghìn tám trăm linh hai;
    C. Sáu mươi lăm nghìn hai trăm linh tám;
    D. Sáu mươi lăm nghìn tám trăm linh hai.
    b) Số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là:
    B. 99 999
    C. 98 765
    A. 12 345

    D. 100 000

    c) Số liền trước của số 30 050 là:
    A. 30 051

    B. 30 050

    C. 30 150

    D. 30 049

    d) Số 30 107 được viết thành tổng:
    A. 3 000 + 100 + 7
    C. 30 000 + 100 + 70
    14.

    B. 30 000 + 1 000 + 7
    D. 30 000 + 100 + 7

    Điền số thích hợp vào chỗ trống
    a) 25 000 ; 26 000 ; …………; …………. ; 29 000 ; ………. .
    b) …………; 65 350 ; 65 352 ; 65 354 ; ………………

    15.
    16.

    17.
    18.
    19.
    20.

    Tính giá trị biểu thức:
    a) ( 80 450 − 50 216 ) × 3 ;

    b) 58 000 + 26 000 : 2

    Tìm x
    a) x − 568 =
    6 954

    b) x : 3 = 154

    c) x ×=
    5 4 786 − 251

    d) 21 456
    =
    : x 12 988 − 12 979

    Một nhà máy trong 3 ngày sản xuất được 1 500 bóng đèn. Hỏi trong 5 ngày nhà máy đó
    sản xuất được bao nhiêu bóng đèn, biết số bóng đèn sản xuất mỗi ngày là như nhau?
    Tìm một số, biết rằng lấy số lớn nhất có năm chữ số khác nhau trừ cho số đó thì được
    số bé nhất có bốn chữ số khác nhau.
    Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật có chiều dài 24m, chiều rộng 20m.
    Tìm cạnh của hình vuông đó.
    Mẹ cho Hoa 100 000 đồng để mua đồ dùng học tập chuẩn bị cho năm học mới

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    9500 đ

    5 000 đ

    40 000 đ

    2 500 đ

    3 500 đ

    a) Đồ dùng học tập nào có giá rẻ nhất?
    b) Đồ dùng học tập nào có giá đắt nhất?
    c) Em hãy giúp cô bán hàng tính tiền từng loại đồ dùng học tập tổng số tiền mà bạn Hoa
    đã mua.
    Sản phẩm
    Số lượng
    Thành tiền
    Vở Hồng Hà
    4
    Bút chì
    2
    Bút mực
    1
    Tẩy Pentel
    1
    Thước kẻ
    1
    Tổng số tiền
    d) Bạn Hoa đưa cô bán hàng 100 000 đồng thì cô bán hàng số tiền thừa là bao nhiêu?

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    BÀI 2. BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
    I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    Biểu thức 6 + a ; b − 100 ; 25 × c ; 20 : m ; …… là các biểu thức chứa một chữ. Mỗi lần
    thay chữ bằn số ta tính được một giá trị của biểu thức
    II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN
    Dạng 1. Tính giá trị của biểu thức chứa một chữ
    Phương pháp giải:
    Bước 1. Thay chữ trong biểu thức bởi số đã cho.
    Bước 2. Thức hiện phép tính ta được một giá trị của biểu thức

    7 . Vậy 7 là giá trị của biểu thức 6 + a
    Ví dụ: Giá trị biểu thức 6 + a với a = 1 là 6 + 1 =
    1A.

    Tính giá trị của các biểu thức:
    a) 2 345 − 140 × n , với n = 6 ;

    1B.

    Viết vào ô trống theo mẫu:
    m
    Biểu thức
    6
    125 × m
    4
    396 : m + 1240
    21
    ( 30 − m ) × 2
    0

    b) 809 × ( m : 5 ) , với m = 30 .
    Giá trị của biểu thức
    125 × 6 = 750

    356 × m + 824

    Dạng 2. Viết biểu thức có chứa một chữ
    Phương pháp giải: Dựa vào công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật và hình
    vuông để viết biểu thức.
    Ví dụ: Chu vi hình vuông cạnh a là 4 × a.
    2A.
    2B.

    3.
    4.
    5.

    Viết biểu thức tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật, biết rằng chiều dài bằng
    15m; chiều rộng là a (m)
    Viết biểu thức tính chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật, biết rằng chiều dài bằng b (m);
    chiều rộng là 6 (m).
    III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
    Giá trị của biểu thức 115 – a với a = 0 là:
    A. 114
    B. 115
    C. 0
    D. 151
    Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài bằng a (cm) và chiều rộng 3cm là:
    A. ( a + 3) × 2
    B. a × 3 × 2
    C. a × 3
    D. ( a × 3) : 2
    Tính giá trị các bểu thức:
    a) 240 : a + 375 , với a = 4

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    6.
    7.
    8.
    9*.

    b) 25 × b − 102 , với b = 9
    Một bồn hoa hình vuông có độ dài cạnh là a (m). Hãy viết biểu thức tính chu vi của bồn
    hoa đó.
    Một hình chữ nhật có chiều dài 24cm, chiều rộng có độ dài cạnh là p(cm). Hãy viết biểu
    thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
    Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó nhân với 5 rồi cộng với 393 thì được 2 018 .
    Một cuốn vở giá m đồng. Một cuốn sách giá n đồng. Lan mua 10 cuốn vở và 5 cuốn
    sách. Biểu thức chỉ số tiền Lan phải trả là:
    A. ( m + n ) × 5 × 10
    B. m + n + 5 + 10
    C. m × 10 + n × 5

    10*.

    D. ( m + n ) × (5 + 10)

    Tìm số lẻ có 5 chữ số, biết chữ số hàng chục nghìn gấp đôi chữ số hàng trăm, chữ số
    hàng trăm gấp đôi chữ số hàng chục, chữ số hàng chục gấp đôi chữ sô hàng đơn vị và
    chữ số hàng nghìn gấp ba lần chữ số hàng chục.

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    BÀI 3. CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
    I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    - Mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liên kề
    10 đơn vị

    = 1 chục

    10 chục

    = 1 trăm

    10 trăm

    = 1 triệu

    10 nghìn

    = 1 chục nghìn

    10 chục nghìn

    = 1 trăm nghìn

    - Một trăm nghìn viết là 100 000
    II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN
    Dạng 1. Viết và đọc số có sáu chữ số
    Phương pháp:
    Khi đọc, viết các số tự nhiên, ta đọc, viết từ trái sang phải; từ hàng cao đến hàng thấp
    Ví dụ:
    Trăm nghìn

    Chục nghìn

    Nghìn

    Trăm

    Chục

    Đơn vị

    4

    3

    1

    5

    3

    5

    Viết: 431 535
    Đọc: Bốn trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm ba mươi lăm
    1A.

    Viết theo mẫu
    Trăm Chục
    Nghìn Trăm Chục
    Viết số
    nghìn Nghìn

    432 901

    Đơn
    vị

    Đọc số
    Bốn trăm ba mươi hai
    nghìn chín trăm linh một

    4

    3

    2

    9

    0

    1

    9

    2

    7

    1

    9

    8

    235 266

    Hai trăm mười lăm nghìn
    ba trăm tám mươi sáu
    1B.

    Viết theo mẫu
    Trăm
    Viết số
    nghìn

    75 103

    Chục
    Nghìn Trăm Chục
    Nghìn
    7

    5

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    1

    0

    Đơn
    vị

    Đọc số

    3

    Bảy mươi lăm nghìn một
    trăm linh ba

    Website: tailieumontoan.com

    7

    0

    8

    3

    6

    0

    605 921
    Tám trăm chín mươi hai
    nghìn sáu trăm bốn mươi
    bảy
    2A.

    2B.

    3A.

    Viết các số, biết số đó gồm:
    a) 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 4 trăm, 2 chục, 6 đơn vị;
    b) 8 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 chục, 1 đơn vị;
    c) 2 trăm nghìn, 5 trăm, 4 đơn vị.
    Viết các số, biết số đó gồm:
    a) 9 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 5 trăm, 1 chục, 7 đơn vị;
    b) 6 trăm nghìn, 2 nghìn, 7 chục, 4 đơn vị.
    Dạng 2. Viết số thích hợp vào dãy số cho trước
    Bước 1. Tìm quy luật viết các số trong dãy số.
    Bước 2. Viết số theo quy luật đã tìm được.
    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
    500 000 ; 600 000 ; ………………………; 800 000 ; ……………………….

    230 000 ; 240 000 ; ………………………; 260 000 ; ……………………….
    123 460 ; 123 470 ; ………………………. ; 123 490 ; ……………………….
    3B.

    4.
    5.

    6.

    7.

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
    315 000 ; 316 000 ; ………………; ………………. . ; 319 000 ; …………………. .
    425 138 ; 425 139 ; ………………; ………………. . ; 425 142 ; ……………………
    156 428 ; 156 430 ; ………………; ………………. . ; 156 436 ; ……………………
    III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
    Đọc các số sau: 45 267 ; 258 103
    Viết các số sau:
    a) Hai nghìn năm trăm
    b) Ba mươi sáu nghìn năm trăm hai mươi tư
    c) Sáu trăm mười hau nghìn ba trăm mười chín
    d) Một trăm linh bốn nghìn
    Viết giá trị của chữ số 9 trong mỗi số sau (theo mẫu):
    234 697
    102 973
    Số
    459 236 980 000
    234 697
    Giá trị chữ số 9
    9 000
    Viết số thích hợp vào chỗ trống:
    a) 245 000 ; 264 000 ; 247 000 ; …………………. ; ………………. . ;
    b) 560 000 ; 570 000 ; 580 000 ; …………………. ; ………………. . ;

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    c) 562 023 ; 562 025 ; 562 027 ; …………………. ; ………………. . ;
    d) 479 455 ; 479 460 ; 479 465 ; …………………. ; ………………. . ;

    9.

    a) Hãy tính tổng của số lớn nhất và số bé nhất có 6 chữ số khác nhau lập được từ các
    chữ số 4; 1; 5; 0; 3; 7
    b) Tìm hiệu của số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có sáu chữ số?
    Viết các số có sáu chữ số sao cho mỗi số chỉ được lập từ ba số 0 và ba chữ số 1.

    10.

    Tìm số abc biết a bc3 + 4 125 =
    6 abc

    8.

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    BÀI 4. HÀNG VÀ LỚP
    I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    Lớp đơn vị

    Lớp nghìn
    Viết số

    Hàng
    trăm
    nghìn

    Hàng chục
    nghìn

    Hàng
    nghìn

    Hàng
    trăm

    Hàng
    chục

    Hàng đơn vị

    356 712

    II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN
    Dạng 1. Xác định vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp. Giá trị của từng
    chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp.
    Phương pháp:
    - Xác định vị trí của chữ số đó từ phải qua trái. Số thứ nhất kể từ phải qua trái là chữ số
    ở hàng đơn vị, chữ số tiếp theo thuộc hàng chục…. .
    Ví dụ: Cho số 543 702
    Lớp đơn vị
    Hàng chục

    Lớp nghìn
    Hàng
    trăm
    nghìn
    5
    Số thứ
    sáu

    Hàng chục
    nghìn

    Hàng nghìn

    Hàng trăm

    4
    Số thứ năm

    3
    Số thứ tư

    7
    Số thứ ba

    Hàng đơn vị
    0
    Số thứ hai

    2
    Số thứ nhất

    Xác định vị trí từ phải qua trái
    - Giá trị của chữ số được xác định dựa vào vị trí của chữ số đó.
    Ví dụ trên chữ số 7 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 700
    1A.

    Viết theo mẫu:

    Viết số

    25 302

    Lớp nghìn
    Hàng
    Hàng trăm
    chục
    nghìn
    nghìn
    2

    Lớp đơn vị
    Hàng
    nghìn

    Hàng trăm

    Hàng
    chục

    Hàng đơn
    vị

    5

    3

    0

    2

    3

    3

    7

    9

    5

    4

    6

    0

    7

    1

    2

    2

    36 220

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    205 364

    1B.

    Viết theo mẫu

    Số

    Chữ số 3 thuộc lớp

    Chữ số 3 thuộc hàng

    Giá trị của chữ số 3

    56 308

    Đơn vị

    Trăm

    300

    63 256
    325 000
    120 635
    230 879
    Dạng 2. Viết và đọc số
    Phương pháp giải:
    Dựa vào giá trị của từng hàng, ta viết các số chỉ giá trị của từng hàng tương ứng với cá
    giái trị của số đó. Ta được số cần tìm.
    Ví dụ: Số gồm 3 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 5 trăm, 2 chục và 8 đơn vị viết là: 360 528
    2A.

    2B.

    3.

    4.

    5.

    Viết số:
    a) Số gồm 6 trăm nghìn, 3 nghìn 5 trăm, 9 chục và 7 đơn vị;
    b) Số gồm 5 trăm nghìn, 4 chục nghìn, 7 trăm và 8 đơn vị:
    c) Số gồm 2 trăm nghìn, 3 chục và 1 đơn vị;
    d) Số gồm 3 chục nghìn, 2 đơn vị.
    Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
    Mẫu: Lớp nghìn của số 425 336 gồm các chữ số: 4; 2; 5.
    a) Lớp nghìn của số 103 828 gồm các chữ số: …………………………
    b) Lớp đơn vị của số 600 321 gồm các chữ số: ………………………. .
    III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
    Đọc các số sau và cho biết chữ số 8 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào:
    47 580 ; 230 879 ; 608 543 .
    Mẫu: Số 47 580 đọc là: Bốn mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi.
    Chữ số 8 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
    Ghi giá trị của chữ số 5 trong mỗi số ở bảng sau (theo mẫu):
    Số
    36 578
    69 756
    567 312
    750 964
    Giá trị của chữ số 5
    500
    Viết vào chỗ trống

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    a) Lớp nghìn của số 723 267 gồm các chữ số: …………; ……………. . ; …………….
    .
    b) Lớp đơn vị của số 890 112 gồm các chữ số: ……………; ……………. . ;
    ……………
    6.
    Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
    a) Giá trị chữ số 5 trong số 290 356 là 500
    b) Giá trị chữ số 6 trong số 263 587 là 600 000
    c) Giá trị chữ số 1 trong số 256 103 là 100
    7.
    a) Viết số tròn trăm lớn nhất có sáu chữ số;
    b) Viết số liền trước của số tròn trăm bé nhất có sáu chữ số;
    c) Viết số liền sau cả số tròn trăm bé nhất có sáu chữ số;
    d) Viết số lớn nhất có sáu chữ số mà chữ số hàng nghìn là 7.
    8.
    Khi viết thêm chữ ss 3 vào đằng trước số có 5 chữ số thì được số mới hơn số đó bao
    nhiêu đơn vị?
    9.
    Tìm các số có 6 chữ số và có tổng các chữ số trong mỗi số đều bằng 53. Sắp xếp các số
    đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
    10.
    Một vườn cây ăn quả có tất cả 28 640 cây bao gồm các loại cây: Cam, bưởi và quyết,
    1
    trong đó có số cây là số cây cam, số cây bưởi gấp đôi số cây cam. Hỏi mỗi loại có
    4
    bao nhiêu cây?

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    BÀI 5. SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
    I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    .

    - So sánh hai số có chữ số khác nhau: số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn (hoặc số
    nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn).
    - So sánh hai số có số chữ số bằng nhau: so sánh theo từng hàng tương ứng từ trái sang phải
    của mỗi số, chữ số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN.
    Dạng 1. So sánh các số có nhiều chữ số.
    Phương pháp giải: Xét hai trường hợp:
    - Trường hợp 1: Hai số có số chữ số khác nhau. Thì số nào có nhiều chữ số hơn thì số ấy lớn
    hơn và ngược lại.
    Ví dụ: Trong hai số 234 506 và 89 456 thì số 234 506 có nhiều chữ số hơn nên
    234 506 > 89 456.
    - Trường hợp 2: Khi hai số có số chữ số bằng nhau: so sánh theo từng hàng tương ứng từ trái
    sang phải của mỗi số, chữ số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    Ví dụ: So sánh 645 287 và 645 239
    Hai số này có số chữ số bằng nhau. Các chữ số hàng trăm nghìn đêu bằng 6, hàng chục nghìn
    đều bằng 4, hàng nghìn đều bằng 5, hàng trăm đều bằng 2. Đến hàng chục có 8>3, vậy số 645
    287 > 645 239 hay 645 239 < 645 287.
    1A. Điền dấu ( >; <; =) thích hợp vào chỗ chấm.
    a) 215 436 …. 98 645;

    c) 38 751 …. 182 653;

    b) 173 498 …. 254 109;

    d) 100 000 …. 99999;

    1B. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
    a) 45 618 < 450 123

    c) 206 712 > 260 712

    b) 371 249 = 371 294

    d) 563 928 = 563 928

    Dạng 2: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé tới lớn hoặc từ lớn tới bé.
    Phương pháp giải: So sánh các số và sắp xếp các số theo thứ tự của yêu cầu đề bài.
    Ví dụ: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
    245 232; 89 005; 89 506; 471 235; 245 227
    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    Trong các số trên, các số có ít chữ số nhất là: 89 005 và 89 506.
    Ta so sánh: 89 005 < 89 506
    Tiếp theo các số 245 232; 471 235; 245 227 cùng có sáu chữ số và

    245 227 < 245 232 < 471 235.
    Vậy các chữ số được sắp xếp theo thứ tự từ bé tới lớn là:
    89 005; 89 506; 245 227; 245 232; 471 235.

    2A. Trong các số: 89 576; 87 524; 343 555; 345 890; 345 900.
    Hãy tìm ra số lớn nhất và số nhỏ nhất.
    2B. Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
    245 232; 102 005; 89 506; 471 235; 564 227.

    Dạng 3. Tìm chữ số a .
    Phương pháp giải: Trong hai số có số chữ số bằng nhau đã cho, ta lần lượt xét các số từ trái
    qua phải. Số a sẽ lớn hơn ( > ) , nhỏ hơn ( < ) hoặc bằng một chữ số còn lại, từ đó suy ra A.
    3A. Tìm chữ số a , biết:
    a) 1093a 4 < 109 314

    b) 556a 29  > 556 829.

    3B. Tìm chữ số a , biết: 110 375 < 110a 75 < 110 875.
    III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
    4. Trong các số: 256 359; 402 577; 63 000; 345 670; 112 456.
    Hãy tìm ra các số lớn nhất và số nhỏ nhất.
    5.

    >
    =

    98 564 …. 99 100

    23 256 …. 18 256

    10 234 …. 10 200

    567 241 …. 567 243

    <

    102 003 …. 201 003

    548 567 …. 548 567.

    6. Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
    256 332; 45 708; 122 650; 889 000; 851 564.

    7. Đúng ghi Đ, sai ghi S.
    a) Số nhỏ nhất có sáu chữ số khác nhau là 102 345

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    b) Số lớn nhất có sáu chữ số là 987 654
    c) Số liền trước của số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau là 987 653
    d) Số liền trước của số bé nhất có sáu chữ số là 99 999
    8. Một hình chữ nhật có chu vi là 44cm. Nếu tăng chiều rộng thêm 4cm và bớt chiều dài đi
    4cm thì hình chữ nhật thành hình vuông. Hãy tính diện tích hình chữ nhật đó.

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    BÀI 6. TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
    I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    -Lớp triệu gồm các hàng: Triệu, chục triệu, trăm triệu.
    Lớp triệu
    Hàng
    trăm
    triệu

    Hàng
    chục
    triệu

    Lớp đơn vị

    Lớp nghìn
    Hàng
    triệu

    Hàng
    trăm
    nghìn

    Hàng
    chục
    nghìn

    Hàng
    nghìn

    Hàng
    trăm

    Hàng
    chục

    Hàng
    đơn
    vị

    -Mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
    10 trăm nghìn

    = 1 triệu

    Viết là: 1 000 000

    10 triệu

    = 1 chục triệu

    Viết là: 10 000 000

    10 chục triệu

    = 1 trăm triệu

    Viết là: 100 000 000

    10 trăm triệu

    = 1 tỉ

    Viết là: 1 000 000 000

    II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN
    Dạng 1. Xác định vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp.
    Phương pháp giải: Xác định vị trí của chữ số đó từ phải qua trái. Số thứ nhất kể từ phải qua
    trái là chữ số ở hàng đơn vị, chữ số tiếp theo thuộc hàng chục …
    1A. Viết theo mẫu:

    Viết
    số

    Lớp triệu
    Lớp nghìn
    Lớp đơn vị
    Hàng Hàng
    Hàng Hàng
    Hàng
    Hàng
    Hàng Hàng Hàng
    trăm chục
    trăm chục
    đơn
    triệu
    nghìn trăm chục
    triệu triệu
    nghìn nghìn
    vị

    12 000 000

    1

    2

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    2

    5

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    20 000 000

    450 000 000
    1B. Viết theo mẫu:
    Lớp triệu

    Lớp nghìn

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Lớp đơn vị

    Đọc
    số
    Mười hai
    triệu

    Website: tailieumontoan.com

    Viết số

    Đọc số

    Hàng Hàng
    Hàng Hàng
    Hàng
    Hàng
    Hàng Hàng Hàng
    trăm chục
    trăm chục
    đơn
    triệu
    nghìn trăm chục
    triệu triệu
    nghìn nghìn
    vị

    60 000 000

    1

    2

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    2

    5

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    3

    4

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    Mười hai triệu

    150 000
    000
    1

    Dạng 2. Viết và đọc các số
    Phương pháp giải: Cách đọc số:
    - Ta tách số đó theo từng lớp theo thứ tự: Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu.
    - Đọc từ trái sang phải. Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số và thêm tên lớp đó.
    Ví dụ: Đọc số 317 869 245
    - Tách số 317 869 245 thành 3 lớp
    Lớp triệu
    Lớp nghìn
    Lớp đơn vị
    Hàng
    trăm
    triệu
    3

    Hàng
    chục
    triệu
    1

    Hàng
    triệu
    7

    Hàng
    trăm
    nghìn
    8

    Hàng
    chục
    nghìn
    6

    Hàng
    nghìn

    Hàng
    trăm

    Hàng
    chục

    Hàng
    đơn vị

    9

    2

    4

    5

    - Đọc từ trái sang phải: Ba trăm mười bảy triệu, tấm trăm sáu mươi chin nghìn, hai trăm bốn
    mươi lăm.
    2A. Viết theo mẫu:
    Đọc số
    a) Ba mươi lăm triệu

    Viết số

    Số chữ số

    Số chữ số 0

    35 000 000

    8

    6

    b) Bốn trăm linh năm triệu
    c) Tám trăm triệu
    d) Chín mươi tám triệu
    e) Hai tỉ

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    f) Ba nghìn triệu
    g) Hai mươi ba tỉ
    2B. Viết và đọc số theo mẫu
    Lớp triệu
    Viết
    số

    Đọc
    số

    Lớp đơn vị

    Lớp nghìn

    Hàng Hàng
    Hàng Hàng
    Hàng
    Hàng
    Hàng Hàng Hàng
    trăm chục
    trăm chục
    đơn
    triệu
    nghìn trăm chục
    triệu triệu
    nghìn nghìn
    vị

    68 314 205

    6

    8

    3

    1

    4

    2

    0

    5

    2

    5

    9

    7

    3

    0

    0

    1

    Sáu
    triệu
    mười
    hai
    năm

    mươi tám
    ba trăm
    bốn nghìn
    trăm linh

    450 782 531

    Một trăm bốn
    mươi lăm triệu
    ba trăm năm
    mươi sáu nghìn
    bảy trăm bốn
    mươi hai
    III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
    3. Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng:
    a) Trong số 298 615 703, chữ số 8 thuộc hàng nào và lớp nào
    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    A. Hàng triệu, lớp đơn vị

    B. Hàng triệu, lớp triệu

    C. Hàng nghìn, lớp đơn vị

    D. Hàng đơn vị, lớp triệu

    b) Chữ số 8 trong số: 258 330 231 có giá trị bằng
    A. 800 000

    B. 8 000

    C. 80

    D. 8 000 000

    c) Số gồm 7 trăm triệu, 6 chục nghìn, 6 trăm, 5 chục được viết là:
    A/ 7665

    B. 700 060 650

    C. 7 060 650

    D. 760 650

    d) Số gồm năm trăm triệu, không trăm mười lăm nghìn, năm trăm được viết
    là:
    A. 500 051 500

    C. 500 015 500

    B. 500 015 050

    D. 500 105 500

    e) Có bao nhiêu số tròn triệu có 7 chữ số và lớn hơn 5 000 000?
    A. Có 5 số thảo mãn đề bài

    B. Có 4 số thảo mãn đề bài

    C. Có 3 số thảo mãn đề bài

    D. Có 2 số thảo mãn đề bài

    g) Bảng giá điện thoại của một cửa hàng

    Loại sản phẩm

    Dung lượng (GB)

    Giá bán (VND)

    64

    33 990 000

    256

    37 990 000

    512

    43 990 000

    64

    29 990 000

    256

    34 990 000

    iPhone Xs Max

    iPhone Xs
    Điện thoại có giá bán đắt nhất là:
    A. iPhone Xs Max ( 256GB )

    B. iPhone Xs ( 256GB )

    C. iPhone Xs Max ( 512GB )

    D. iPhone Xs ( 64GB )

    4. Đọc số và nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số sau:
    a) 96 247 138
    5. Viết các số sau:

    b) 27 156 934

    c) 283 760 451

    a) Mười bốn triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn bốn trăm bảy mươi hai;
    b) Hai trăm mười sáu triệu không trăm bảy mươi nghìn tám trăm hai mươi chín;
    c) Sáu trăm triệu không nghìn bảy trăm ba mươi tám;
    d) Năm trăm triệu không trăm tám mươi bảy nghìn một trăm mười một.
    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    6. Viết số:
    a) Số gồm 6 triệu, 8 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 7 trăm, 3 chục và 5 đơn vị;
    b) Số gồm 9 chục triệu, 7 trăm nghìn, 8 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị;
    c) Số gồm 5 trăm triệu, 8 triệu, 6 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn và 0 đơn vị.
    7.
    Số liệu điều tra dân số của một số tỉnh
    thành trong cả nước vào tháng 12 năm
    2017 được viết ở bảng bên:
    a) Trong các tỉnh – thành phố đó:
    -Tỉnh nảo có số dân nhiều nhất;
    -Tỉnh nào có số dân ít nhất
    b) Viết tên các tỉnh có số dân theo thứ tự
    từ ít đến nhiều.

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Tên tỉnh
    An Giang
    Bà Rịa – Vũng Tàu

    Số dân
    2 153 701
    1 039 200

    Bạc Liêu

    873 400

    Hà Giang
    Hồ Chí Minh
    Hà Nội
    Lai Châu

    758 000
    7 681 700
    6 844 100
    397 500

    Website: tailieumontoan.com

    BÀI 7. DÃY SỐ TỰ NHIÊN
    I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    - Các số 0;1;2;3;4;...; 10;...;100;...;1000;... là các số tự nhiên.
    - Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên.
    - Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp thì hơn kém nhau 1 đơn vị.
    - Trong dãy số tự nhiên:
    + Thêm 1 vào bất cứ số nào cùn được một số tự nhiên liền sau số đó. Vì vậy không có số tự
    nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên kéo dài mãi.
    + Bớt 1 ở bất kỳ số nào (khác số 0) cũng được một số tự nhiên liền trước số đó. Không có số
    tự nhiên nào liền trước số 0 , số 0 là số tự nhiên bé nhất.
    II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN
    Dạng 1. Số liền trước, số liền sau của một số tự nhiên
    Phương pháp:
    - Để tìm số liền trước của một số tự nhiên khác 0 , ta lấy số đó trừ đi 1
    Ví dụ: Ta có 67 − 1 =66 nên số liền trước của 67 là 66 .
    - Để tìm số tự nhiên liền sau của một số tự nhiên, ta lấy số đó cộng thêm 1
    Ví dụ: Vì 45 + 1 =46 nên số tự nhiên liền sau số 45 là 46.
    1A. Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được ba số tự nhiên liên tiếp:
    a) 9;10;...

    b) ...;59;60

    c) 896;...;898

    d) 68363;........;68365.

    e) 999;1000;...

    f) 9999;10000;........

    1B. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
    a) 815;816;817;818;...;...;821;...;
    b) 0;3;6;9;...;...;18;...;
    c) 0;5;10;15;20;...;...;35;...
    Dạng 2. Tính giá trị các biểu thức
    Phương pháp: Trong biểu thức tính các số tự nhiên, ta có:
    - Nếu biểu thức chỉ bao gồm nhân, chia hoặc cộng trừ thì ta thực hiện từ trái sang phải.

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    Ví dụ: Tính: 205 − 112 + 65
    Giải: Ta có 205 − 112 + 65 = ( 205 − 112 ) + 65 = 93 + 65 = 158
    -Nếu biểu thức bao gồm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện theo thứ tự: nhân,
    chia trước; cộng, trừ sau.
    Ví dụ: Tính: 1125 × 5 − 906 : 3 + 23324
    Giải: Ta có: 1125 × 5 − 906 : 3 + 23324
    = 5625 − 302 + 23324
    = 5323 + 23324
    = 28647
    2A. Tính:
    a) 256 + 1204 − 677

    b) 2019 : 3 + 102 × 4 − 1000

    2B. Tính:
    a) 3460 − 345 + 1005

    b) 123 × 5 − 2016 : 9 + 109

    Dạng 3. Tìm số số hạng của một dãy số cách đều
    Phương pháp giải: Muốn tìm số số hạng của một dãy số cách đều ta áp dụng công thức sau:
    (Số cuối – số đầu): khoảng cách +1
    Ví dụ 1: Tìm số số hạng của các dãy số sau:
    a) 3;4;5;6;7;...;25
    b) 3;6;9;15;...;30
    Hướng dẫn giải:
    a) Khoảng cách giữa các số số hạng trong dãy là 1 đơn vị.
    Số số hạng của dãy số là: ( 25 − 3) :1 + 1 =23 (số hạng)
    b) Khoảng cách giữa các số hạng trong dãy số là 3 đơn vị.
    Số số hạng của dãy số là: ( 30 − 3) : 3 + 1 =
    10 (số hạng)
    Ví dụ 2: Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn lớn hơn 10 và nhỏ hơn 50.
    Hướng dẫn giải:
    Các số tự nhiên chẵn lớn hơn 10 và nhỏ hơn 50 là: 12;14;16;...;48
    Khoảng cách giữa các số hạng là 2
    Số số hạng của của dãy số là: ( 48 − 12 ) : 2 + 1 =
    19 (số hạng)

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    Vậy có tất cả 19 số chẵn lớn hơn 10 và nhỏ hơn 50.
    3A. Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số?
    3B. Dãy số 1;5;9;13;...;57 có bao nhiêu số hạng?
    III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
    4. Điền vào chỗ chấm (...) để được câu trả lời đúng:
    a) Số liền sau số 359 là ……….
    b) Số liền trước số 236 là …….
    c) Số liền trước số 45780 và liền sau của số 45778 là ……….
    d) Số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau là ……………. .
    e) Số bé nhất có bảy chữ số khác nhau là ……………. .
    5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm đẻ có ba số tự nhiên liên tiếp:
    a) ...;89;90.

    b) 112; ...;114.

    c) 45236;..........;45238

    d) 99999;100000;............

    6. Tìm số số hạng của các dãy số sau:
    a) 123;124;125;...;...;215;
    b) 0;2;4;6;...;...;100;
    c) 0;7;14;21;28;...;...;98
    7. Tính giá trị các biểu thức sau:
    b) 67005 : 5 + 2564 × 7

    a) 65892 × 6 + 27446 − 95036

    8. Cho a là số tự nhiên bất kỳ. Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn số tự nhiên a ?
    9. Điền số thích hợp vào dấu *
    *3*1


    1* 7 *
    ×

    7 *8*
    1869

    6
    *6*0

    10. Cho dãy số: 1;4;7;10;13;16;19;22;...
    Hỏi số thứ 100 của dãy là số chẵn hay số lẻ? Giải thích?
    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Website: tailieumontoan.com

    BÀI 8. VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
    I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    Trong cách viết số tự nhiên:
    -Ở mỗi hàng có thể viết được một chữ số. Cứ mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn
    vị ở hàng trên tiếp liền nó.
    Ta có:
    10 đơn vị

    = 1 chục

    10 chục

    = 1 trăm

    10 trăm

    = 1 nghìn

    10 nghìn

    = 1 chục nghìn

    10 chục nghìn

    = 1 trăm nghìn

    -Với mười chữ số 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9 có thể viết được mọi số tự nhiên.
    - Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.
    II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN
    Dạng 1: Viết và đọc số tự nhiên
    Phương pháp giải: - Để đọc số tự nhiên ta phải đọc tách theo lớp, mỗi lớp gồm ba hàng.
    -Khi viết số tự nhiên, ở mỗi hàng có thể viết được 1 chữ số.
    1A. Viết theo mẫu:
    Đọc số
    Tám mươi nghìn sáu trăm năm mươi
    chín
    Bảy trăm linh một nghìn tám trăm
    hai mươi ba.

    Viết số
    80659

    Số gồm có
    8 chục nghìn, 6 trăm, 5 chục, 9 đơn vị.

    21065
    8 triệu, 5 trăm nghìn, 7 đơn vị.
    1B. Viết theo mẫu:
    Đọc số

    Viết số

    Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.373.2038

    Số gồm có

    Website: tailieumontoan.com

    Hai nghìn bốn trăm bảy mươi sáu

    2 476

    2 nghìn, 4 trăm, 7 chục, 6 đơn vị.

    31 580
    7 triệu, 9 chục nghìn, 2 trăm, 5 đơ...
     
    Gửi ý kiến